Thủ tục xác nhận xuất xứ hàng hóa

1)  Trình tự thực hiện:

- Đối với cá nhân, tổ chức:

Người đề nghị xác định trước xuất xứ hàng nhập khẩu nộp hồ sơ tại Tổng cục Hải quan (Vụ Giám sát quản lý);

- Đối với cơ quan hành chính nhà nước:

Trong thời gian sớm nhất, không quá một trăm năm mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Hải quan xem xét, ban hành phiếu xác nhận trước xuất xứ

2)  Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

  

+ Hồ sơ đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hoá gồm:

a. Đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hoá (mẫu đơn do Tổng cục Hải quan quy định), trong đó mô tả rõ tên hàng, mã số H.S, nước và cơ sở sản xuất hay gia công, lắp ráp, nước xuất khẩu, giá FOB, dự kiến thời gian và hành trình của hàng hoá khi vận chuyển vào Việt Nam;

b. Bản kê các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hoá gồm các thông tin như: tên hàng, mã số H.S, xuất xứ nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm, giá CIF của nguyên vật liệu;

c. Hoá đơn mua bán các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hoá;

d. Các chứng từ khác: Bản mô tả sơ bộ quy trình sản xuất ra hàng hoá, giấy chứng nhận giám định, giấy chứng nhận gia công lắp ráp, giấy chứng nhận phân tích thành phần, catalogue, mẫu hàng, ảnh chụp được yêu cầu xuất trình trong những trường hợp các giấy tờ trên chưa có đủ thông tin để xác nhận trước xuất xứ.

+ Trong thời gian sớm nhất, không quá một trăm năm mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Hải quan xem xét, ban hành phiếu xác nhận trước xuất xứ.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

3) Thời hạn giải quyết: Không quá 150 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

4) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

5) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Hải quan

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Hải quan

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu xác nhận

6)  Lệ phí (nếu có): 20.000 đồng

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):

- Mẫu: 01-ĐXX/2009: Đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Hải quan sửa đổi năm 2005.

+ Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan

+ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

+ Quyết định 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

+ Quyết định 1127/QĐ-TCHQ ngày 03/6/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành các biểu mẫu nghiệp vụ giám sát quản lý về hải quan.

Mẫu: 01-ĐXX/2009

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

...., ngày .... tháng... năm....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN TRƯỚC XUẤT XỨ

HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan (Vụ Giám sát quản lý)

1) Công ty (tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ e-mail):

.................................................................................................................................

2) Tên hàng, mã số H.S, trị giá FOB: .....................................................

3) Cơ sở sản xuất, gia công, lắp ráp (tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ e-mail):

........................................................................................................

4) Nước xuất khẩu: .................................................................................

5) Hành trình dự định của lô hàng từ nước sản xuất, nước xuất khẩu đến Việt Nam:

..........................................................................................................

..................................................................................................................................

6) Các giấy tờ kèm theo:

- Bản kê các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hoá gồm các thông tin như: tên hàng, mã số H.S, xuất xứ, giá CIF.

- Hoá đơn mua bán các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hoá.

- Các chứng từ khác (bản mô tả sơ lược quy trình sản xuất ra hàng hoá, giấy chứng nhận giám định, giấy chứng nhận gia công lắp ráp, giấy chứng nhận phân tích thành phần, catalogue, mẫu hàng, ảnh chụp, ...)

Xin cam đoan về tính xác thực của nội dung đơn và các chứng từ kèm theo.

Ngày    tháng        năm

Công chức hải quan tiếp nhận ký và ghi rõ họ tên

(trường hợp nhận đơn trực tiếp tại Tổng cục Hải quan)

Đại diện công ty

(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)