• Ủy Thác XNK

    Ủy Thác XNK

    1. Khách hàng muốn đứng tên công ty khách hàng nhập khẩu
    2. Khách hàng muốn công ty chúng tôi đứng tên xuất nhập khẩu
  • Vận Tải Hàng Không

    Vận Tải Hàng Không

    Bất cứ khi nào bạn có nhu cầu vận chuyển hàng hoá từ Việt Nam đi Quốc Tế hay ngược lại trong thời gian nhanh nhất - HÃY GỌI CHÚNG TÔI.
  • Vận Tải Đường Biển

    Vận Tải Đường Biển

    Chúng tôi cung cấp dịch vụ ổn định của hầu hết các hãng tàu quốc tế như: Mearsk, APL, Cosco, K-Line, OOCL, Hapgag Lloyd.....
  • Thủ Tục Hải Quan

    Thủ Tục Hải Quan

    Với phần mềm khai báo hải quan chuyên dụng cùng với nhân viên có kinh nghiệm và kiến thức sử dụng phần mềm, P.S LOGISTICS sẽ giúp quý công ty khai báo hải quan điện tử nhanh chóng và chính xác.
Thuật ngữ thương mại – Tên viết tắt của các tổ chức quốc tế

Thuật ngữ thương mại – Tên viết tắt của các tổ chức quốc tế

WFTU - World Federation of Trade Union : Liên hiệp công đoàn thế giới

WPC - World Peace Council : Hội đồng hòa bình thế giới

WIDF - Women's International Democratic Youth : Liên đoàn phụ nữ dân chủ thế giới

IUS - International Union of Student : Hội liên hiệp sinh viên thế giới

IADL - International Association of Democratic Lawyers : Hội luật gia dân chủ thế giới

OIJ - Organization of International Journalists : Tổ chức quốc tế các nhà báo

AAPSO - Afro-Asian People's Solodarity Organ : Tổ chức đoàn kết nhân dân Á - Phi

AAWA - Afro-Asian Writer's Association : Hội nhà văn Á - Phi

CMEA - Council for Mutual Economic Assistance : Hội đồng tương trợ kinh tế

UN, UNO - United Nations, United Nations Organization : Liên hiệp quốc

6 cơ quan chính của UN

- General Assembly : Đại hội đồng

- Security Council : Hội đồng bảo an

- Economic and Social Council (ECOSOC) : Hội đồng kinh tế xã hội

- Trusteeship Council : Hội đồng quản thác

- International Court of Justice (IC) : Tòa án quốc tế

- Secretariat : Ban thư ký

WFP - World Food Programme : Chương trình lương thực thế giới

UNEP - United Nations Environment Programme : Chương trình liên hiệp quốc về môi trường

UNDP, PNUD – United Nations Development Programme : Chương trình liên hiệp quốc về phát triển

UNHCR – United Nation High Commissioner for Refugees : Cơ quan cao ủy liên hiệp quốc về người tị nạn

WFC – World Food Council : Hội đồng lương thực thế giới

UNCTAD – United Nations Conference on Trade and Development : Hội nghị liên hiệp quốc về thương mại và phát triển

NUFPA – United Nations Fund for Population Activities : Quỹ hoạt động dân số Liên hiệp quốc

UNICEF - United Nations Children's Fun : Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc

UNIDO – United Nations Industrial Development Organisation : Tổ chức Liên hiệp quốc tế về phát triển nông nghiệp

UNITAR – United Nations Institue for Training and Research : Viện đào tạo và nghiên cứu Liên hiệp quốc

IAEA – International Atomic Energy Agency : Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế

UPU – Universal Postal Union : Liên minh bưu chính thế giới

ITU – International Tele-communication Union : Liên minh viễn thông thế giới

WB – World Bank : Ngân hàng thế giới

IBRD – International Bank for Rconstruction and Development : Ngân hàng thế giới về tái thiết và phát triển

ILO – Interational Labor Organization : Tổ chức lao động quốc tế

IDA – International Development Assocciation : Hiệp hội phát triển quốc tế

IFC – International Finance Corporation : Công ty tài chính quốc tế

IFAD – International Fund for Agriculture Development : Quỹ quốc tế phát triển nông nghiệp

IMF – International Monetary Fund : Quỹ tiền tệ quốc tế

UNESCO – United Nations Educational, Scientific : Tổ chức liên hiệp quốc về giáo dục, khoa học và văn hóa

FAO – Food and Agriculture Organisation : Tổ chức liên hiệp quốc về lương thực và nông nghiệp

ICAO – International Civil Aviation Organisation : Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế

WMO – World Meteoro Logical Organization : Tổ chức khí tượng thế giới

WIPO – World Intellectual Property Organization : Tổ chức thế giới về sở hữu tri thức

WHO – World Health Organization : Tổ chức y tế thế giới

ESCAP – United Nations Economic and Social Commision for Asia and Pacific : Ủy ban kinh tế xã hội châu Á và Thái Bình Dương

ECWA - United Nations Economic Commision for Western Asia : Ủy ban kinh tế Tây Á

ECLA - United Nations Economic Commision for Africa : Ủy ban kinh tế châu Phi

ECE - United Nations Economic Commision for Latin America : Ủy ban kinh tế châu Mỹ la tinh

EDE - United Nations Economic Commision for Europe : Ủy ban kinh tế châu Âu

O.A.J – Organization of American States : Tổ chức các nước châu Mỹ

BAD – Asian Development Bank : Ngân hàng phát triển châu Á

RCTT – Regional Centre for Transfer of Technology : Trung tâm chuyển giao kĩ thuật của khu vực

 

APDC – Asian and Pacific Development Centre : Trung tâm phát triển châu Á Thái Bình Dương

 

CIRDAP – Centre on Integrated Rural Devolopment for Asia and the Pacific : Trung tâm phát triển nông thôn toàn diện châu Á Thái Bình Dương

TC – Typhoon Committee : Ủy ban bão

CCOP – Committee for coordination for joint prospecting for Mineral Resources in Asian Offshore Areas : Ủy ban phối hợp điều tra tài nguyên khoáng sản ngoài khơi châu Á

AIT – Asian Institute of Technology : Viện kỹ thuật châu Á

AIBD – Asian Pacific Institute for Broadcasting Development : Viện phát triển phát thanh và truyền hình châu Á Thái Bình Dương

ACCU – Asian Cultural Centre for UNESCO : Trung tâm văn hóa châu Á phục vụ UNESCO

AL – Arab League : Liên đoàn Ả Rập

ASEAN – Association of South East Asian Nations : Hội các nước châu Á

 

ANZUS – Australia New Zealand, US Pact : Khối Mỹ, Oxtrâylia, NiuDiLơn

 

CENTO – Central Treaty Organization : Khối hiệp ước trung tâm (1955) trước kia gồm Thổ, Irắc, Iran và Mỹ

A.F.L-C.I.O – American Federation of Labour and Congress of Industrial Organization : Tổng công hội Mỹ-Tổ chức công đoàn Công nghiệp

INTERCOSMOS – Intercosmos : Chương trình hợp tác nhiều mặt trong lĩnh vực nghiên cứu vũ trụ

W.C.C – World Council of Churches : Hội đồng nhà thờ thế giới

OPEC – Organisation of Petroleum Exporting Countries : Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ

EEC – European Ecomomic Community : Khối thị trường chung châu Âu

N.A.T.O – North Atlantic Treaty Organization : Khối Bắc Đại Tây Dương

O.A.U – Organization of African Unity : Tố chức thống nhất châu Phi

O.E.C.D – Organization for Economic Cooperation and Development : Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển

S.W.A.P.O – South West Africa People's Organization : Tổ chức nhân dân Tây Nam Phi

M.F.N.Status – Most Favored Nation Status : Quy chế nước được ưu đãi nhất

P.L.O – Palestinian Liberation Organization : Tổ chức giải phóng Palestin

Một số kinh nghiệm về chất lượng sản phẩm xuất khẩu

Một số kinh nghiệm về chất lượng sản phẩm xuất khẩu

Chất lượng sản phẩm là sự sống còn của doanh nghiệp, là yếu tố cạnh tranh hàng đầu để duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt là sản phẩm xuất khẩu bởi chúng ta không có mặt tại thị trường để tìm hiểu nguyên nhân và không có cơ hội để sửa chữa.

 

Theo định nghĩa của ISO 9000:2000 "Chất lượng sản phẩm là mức độ đạt được của một tập hợp các đặc tính vốn có của thực thể đáp ứng các yêu cầu định trước". Như vậy, chất lượng không phải tự nhiên mà có, nó xuất phát từ yêu cầu thực tế của con người, các yêu cầu ấy đòi hỏi ngày một hoàn thiện và nâng cao hơn; và con người là nhân tố quyết định chất lượng sản phẩm. Vì vậy khi giải quyết vấn đề chất lượng phải giải quyết đầy đủ các mặt ở mọi nơi, mọi lúc của quá trình hình thành chất lượng; từ việc tìm hiểu nhu cầu, định ra các chỉ tiêu chất lượng đến thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, kiểm tra ... Nếu giải quyết phiến diện sẽ không mang lại kết quả mong muốn. continue reading →

Các bước thực hiện hợp đồng ngoại thương

Các bước thực hiện hợp đồng ngoại thương

Sau khi một hợp đồng ngoại thương được kí kết thì các bên tham gia phải có trách nhiệm thực hiện những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng ngoại thương đó và việc thực hiện phải tuân thủ luật pháp quốc gia và quốc tế. Sau đây là các bước cũng như cách thức thực hiện đối với các nhà XNK:

A. Chuẩn bị hàng xuất khẩu.

Thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu. Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp đồng đã ký với nước ngoài và/hoặc L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C).

Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu: thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu. continue reading →

CITES là gì?

CITES là gì?

Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp (Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora – CITES)

Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp (Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora – CITES) là bản hiệp ước giữa các quốc gia thành viên về việc kiểm soát việc buôn bán, trao đổi các loài động thực vật hoang dã để tránh tình trạng khai thác quá mức dẫn đến tình trạng tuyệt chủng. CITES bao gồm khoảng 5.000 loài động vật và 25.000 loài thực vật, chia làm 3 phụ lục:

Phụ lục I: bao gồm những loài bị nguy cấp bị đe doạ tuyệt chủng. Việc buôn bán, trao đổi những loài trong phụ lục này cần phải có cả Giấy phép Xuất khẩu và Giấy phép Nhập khẩu cấp bởi Cơ quan quản lý CITES của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu.

Phụ lục II: bao gồm tất cả những loài mặc dù hiện chưa bị nguy cấp nhưng có thể dẫn đến tuyệt chủng nếu không khai thác hợp lý. Việc buôn bán những loài này giữa các quốc gia cần có Giấy phép Xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES nước xuất khẩu cấp.

Phụ lục III: bao gồm tất cả các loài mà mỗi nước thành viên quy định theo luật pháp của họ nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế việc khai thác và cần thiết phải có sự hợp tác với các nước thành viên khác để kiểm soát việc buôn bán. Việc buôn bán những loài này cần có Giấy phép Xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES nước xuất khẩu cấp.

Tóm tắt các điều khoản Incoterms 2010

Tóm tắt các điều khoản Incoterms 2010

Incoterms 2010 được chia làm 2 nhóm:

Các điều khoản dùng chung cho bất kỳ loại hình vận vận chuyển nào:

  • EXW – Ex Works – Giao tại xưởng
  • FCA – Free Carrier – Giao cho nhà chuyên chở
  • CPT – Carriage Paid To – Cước phí trả tới
  • CIP – Carriage and Insurance Paid – Cước phí và bảo hiểm trả tới
  • DAT – Delivered At Terminal (new) – Giao hàng tại bãi (điều khoản mới)
  • DAP – Delivered At Place (new) – Giao tại nơi đến (điều khoản mới)
  • DDP – Delivered Duty Paid – Giao hàng đã trả thuế continue reading →
Sự khác nhau giữa INCOTERMS 2010 và INCOTERMS 2000

Sự khác nhau giữa INCOTERMS 2010 và INCOTERMS 2000

1.1.  Tổng quan về sự ra đời của Incoterms và vai trò của Incoterms đối với hoạt động thương mại quốc tế:

1.1.1 Sự ra đời của Incoterms:

Incoterms viết tắt từ 3 chữ International Commercial Terms, dịch ra tiếng Việt nghĩa là những điều kiện thương mại quốc tế còn gọi là những điều kiện cơ sở giao hàng.

Incoterms ra đời năm 1936 nhằm giúp cho các nhà kinh doanh thương mại và những bên có liên quan trên toàn cầu thuận lợi hơn khi đàm phán, ký kết và tổ chức các công việc có liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế, từ đó thúc đẩy thương mại trên toàn cầu phát triển. Kể từ khi ra đời đến nay, Incoterms đã trãi qua 7 lần sửa đổi vào các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010. Sự thay đổi nội dung của Incoterms theo hướng:

Phù hợp hơn với tập quán thương mại quốc tế thay đổi;

Rõ ràng hơn, giúp các bên hiểu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi cơ bản, có liên quan đến người bán và người mua trong hoạt động thương mại quốc tế.

Mỗi loại Incoterms phù hợp với những loại phương tiện vận tải cơ bản, ví dụ điều kiện FOB, FAS, CIF… chủ yếu áp dụng với loại phương tiện vận tải đường thủy; còn điều kiện FCA, CPT; DAP, DAT… chủ yếu áp dụng với các loại phương tiện vận tải và vận tải đa phương thức. continue reading →

Dịch vụ Hải Quan bao gồm những gì?

Dịch vụ Hải Quan bao gồm những gì?

Bài viết sẽ tổng hợp tất cả những nghiệp vụ mà đại lý hải quan - dịch vụ hải quan bắt buộc phải có. continue reading →

Hướng dẫn công việc xuất nhập khẩu

so-do-mo-ta-quy-trinh-nhap-khau

continue reading →